Trung tâm ung bướu Moores UCSD của Mỹ hiện đang thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 một loại thuốc chữa ung thư phổi mới có tên là crizotinib do hãng Pfizer bào chế.
Tác giả: Duy Hùng (Theo SD/XHN, 6/2010)
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 117 ngày 24/7/2010
Các chuyên gia ở Trung tâm nghiên cứu ung thư quốc tế Lyon (Pháp) vừa kết thúc nghiên cứu cho biết vitamin B6 và amino acid methionine có tác dụng rất tốt trong việc giảm thiểu bệnh ung thư phổi, bất kể người nghiện thuốc lá lẫn người không hút thuốc.
Tác giả: Khắc Nam (Theo WMD-6/2010)
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 115 ngày 20/7/2010
Các chuyên gia của Mỹ đã thành công vượt bậc trong việc phát triển tế bào phổi nhân tạo trong phòng thí nghiệm, có thể được sử dụng để cấy ghép phổi trong tương lai hoặc thử nghiệm hiệu quả của các dòng thuốc mới.
Tác giả: Kim Thuy (Theo ABC new, 6/2010)
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 105 ngày 3/7/2010
Thuyên tắc (an embolism) - bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ \"émbolos\" nghĩa là vật chặn hay nút chặn - chỉ trạng thái khi có một vật được hình thành tại một phần nào đó trong cơ thể, lưu thông trong cơ thể nhờ hệ tuần hoàn, rồi sau đó gây cản trở dòng máu chảy qua lòng mạch của một bộ phận khác. Thuyên tắc phổi (pulmonary embolism) xuất hiện khi có một vật gây tắc nghẽn làm cản trở dòng máu chảy qua động mạch phổi.
Tác giả: DS. Ngô Thị Thu Trang
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 103 ngày 29/6/2010
Tularemia là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do vi khuẩn francisella tularensis gây ra. Nguồn bệnh là nhiều loài động vật có vú và được truyền sang người bằng lây truyền trực tiếp hoặc do các loài côn trùng cắn. Bệnh gây sốt, viêm hạch và tổn thương nhiều cơ quan như: mắt, phổi, đường tiêu hoá.
Tác giả: ThS. Trần Minh Thanh
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 100 ngày 24/6/2010
Trên thực tế, trong quá trình khám và điều trị bệnh đã có sự nhầm lẫn giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính với bệnh hen do hai bệnh có những đặc điểm chung khó phân biệt. Tuy nhiên, nếu căn cứ vào độ tuổi, tiền sử bệnh, chức năng hô hấp... thì hai bệnh này hoàn toàn có thể phân biệt được, giúp chẩn đoán đúng và điều trị đúng cho người bệnh.
Tác giả: BS. Đồng Sỹ Tính
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 99 ngày 22/6/2010
Tôi 35 tuổi, gần đây tôi thấy mệt mỏi, gầy sút, đại tiện phân lỏng thường xuyên, thỉnh thoảng xen lẫn nhày và máu. Đi khám được chẩn đoán lao ruột. Từ trước tới nay tôi mới nghe tới lao phổi. Tôi muốn hỏi quý báo lao ruột có nguy hiểm không?
Trần Thị Hường (Hà Nam)
Tác giả: BS. Bạch Đằng
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 97 ngày 19/6/2010
Fluconazol là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Thuốc được dùng trong các bệnh nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân (Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán), dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ, phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng ở người bệnh nhiễm HIV/AIDS.
Tác giả: DS. Hoàng Thị Thủy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 95 ngày 15/6/2010
Nhiều bà con vùng nông thôn, vùng sâu khi đi mò cua, bắt ốc về thường mang lên nướng hoặc chế biến không đảm bảo vệ sinh nên dễ mắc các loại sán. Một trong các bệnh về sán hay gặp là sán lá phổi, nhiễm bệnh do ăn phải cua, ốc nấu chưa chín. Ở Việt Nam, vật chủ trung gian hay gặp nhất là các loại cua sống ở suối vùng miền núi phía Bắc.
Tác giả: BS. Nguyễn Thọ
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 90 ngày 6/6/2010
Thiếu máu là một tình trạng bệnh lý có giảm sút số lượng huyết sắc tố trong máu, đây là một thành phần quan trọng của tế bào hồng cầu, làm nhiệm vụ vận chuyển ôxy từ phổi đến các tế bào của cơ thể. Thiếu máu có thể gây ra do nhiều nguyên nhân nhưng thiếu máu do thiếu sắt là dạng thiếu máu hay gặp nhất. Trong cơ thể người, tủy xương sử dụng sắt để sản xuất ra huyết sắc tố. Khi thiếu sắt, quá trình sản xuất này sẽ bị chậm trễ và thiếu hụt.
Tác giả: BS. Nguyễn Khánh
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 89 ngày 5/6/2010
+ AVELOX:
Điều trị bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn
+ AXEPIM:
Chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn ở người lớn do vi khuẩn nhạy cảm với cefepime, đặc biệt là nhiễm khuẩn huyết và du khuẩn huyết, các nhiễm trùng đường hô hấp dưới, viêm phổi nặng, nhiễm trùng đường tiểu
+ CEPODEM:
Điều trị các nhiễm khuẩn sau: hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng, viêm phổi cấp tính.
+ CIPROBAY:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng: hô hấp, viêm phổi do phế cầu, viêm tai và viêm xoang.
+ CLAMOXYL:
Điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp trên: Tai Mũi Họng, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phổi phế quản, sốt thương hàn
+ DEXAMBUTOL-INH:
Hóa dự phòng: sơ nhiễm lao, suy giảm miễn dịch có thể bị bộc phát lao hay có tiếp xúc với người bị bệnh lao.
+ DOBUTREX:
Sử dụng khi cần làm tăng sức co bóp cơ tim để điều trị tình trạng giảm tưới máu do giảm cung lượng tim, tăng sức co bóp cơ tim để điều trị sự gia tăng bất thường, có nguy cơ gây sung huyết phổi hay phù phổi.
+ ENDOXAN:
Bệnh bạch cầu, ung thư hạch, buồng trứng, tinh hoàn, vú, phổi tế bào.
+ EXOMUC:
Bệnh phổi : viêm phế quản-phổi, viêm khí phế quản cấp và mãn, phòng ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, đa tiết phế quản, khí phế thủng.
+ FLUDITEC:
Điều trị những rối loạn của phế quản cấp tính : viêm phế quản cấp, giai đoạn cấp tính của các bệnh phổi-phế quản mạn.
+ MUCOMYST Oral:
Điều trị các rối loạn chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp: phổi, phế quản mãn tính.
+ MUXOL:
Điều trị rối loạn bài tiết ở phế quản: viêm phế quản cấp, phế quản - phổi mãn tính.
+ Quimi-Hib Vacxin liên hợp phòng bệnh viêm phổi và viêm màng não:
Phòng bệnh chỉ định cho nhiễm khuẩn Hemophilus influenzae nhóm (viêm phổi viêm màng não mủ) cho trẻ em từ 2 tháng đến 15 tuổi .
+ ROCÉPHINE:
Điều trị nội trú các nhiễm trùng nặng như: nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và đường tiêu hóa), nhiễm trùng xương, khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương. Nhiễm trùng hô hấp, nhất là viêm phổi
+ SANDIMMUN NEORAL:
Cấy ghép cơ quan nội tạng - Phòng ngừa phản ứng thải ghép trong ghép thận, gan, tim, phổi và tụy
+ VENTOLIN:
Điều trị và dự phòng hen phế quản và cũng điều trị các bệnh khác như viêm phế quản, khí thủng phổi kèm theo sự tắt nghẽn có hồi phục đường hô hấp.
+ ZINNAT:
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi và viêm phế khuẩn cấp.
+ ZITHROMAX:
Chỉ định cho các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản và viêm phổi, da và mô mềm, viêm tai giữa và đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, amiđan.