Các bệnh nhân đái tháo đường (BN ĐTĐ) rất dễ bị mắc các biến chứng tim mạch như hẹp động mạch vành (ĐMV) hay đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não hay đột qụy. Tuy các biến chứng này là cực kỳ nguy hiểm nhưng có thể phòng ngừa được bằng cách điều trị tốt bệnh ĐTĐ và thực hiện lối sống lành mạnh.
Tác giả: Dự án quốc gia phòng chống bệnh đái tháo đường - Bệnh viện Nội tiết TW - ThS.BS. Nguyễn Quang Bảy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 115 ngày 20/7/2010
Sau một tai nạn giao thông, tôi bị liệt vận động bàn chân. Tôi được bác sĩ chỉ định phẫu thuật chuyển gân để khôi phục vận động nhưng tôi rất băn khoăn không biết phương pháp này có hiệu quả không?
Nguyễn Văn Hòa (Thái Nguyên)
Tác giả: BS. Trịnh Văn Tùng
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 109 ngày 10/7/2010
Trầm cảm có thể do các yếu tố nội sinh, sang chấn tâm lý, căng thẳng tâm lý kéo dài, do tâm lý - xã hội, do các bệnh ở não, suy nhược..., trừ một số trầm trọng phải nằm viện, số còn lại thường chữa tại nhà. Người bệnh, người nhà cần biết về thuốc và tác dụng phụ để dùng đúng chỉ dẫn mới có hiệu quả và tránh tai biến.
Tác giả: DS. Hà Thủy Phước
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 106 ngày 4/7/2010
Có nhiều nguyên nhân gây ra gãy xương như: bom đạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động..., có thể là gãy xương hở hoặc gãy xương kín. Xương thường bị gãy vỡ thành nhiều mảnh, có khi bị mất từng đoạn xương hay các đoạn xương bị di lệch. Chúng ta cần biết cố định xương gãy là để tự cứu mình và cứu người khi gặp tai nạn.
Tác giả: BS. Trần Văn Phong
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 105 ngày 3/7/2010
Ở độ tuổi 45-55, do chức năng buồng trứng suy giảm nên 85% phụ nữ mắc hội chứng tiền mãn kinh với mức độ khác nhau, biểu hiện bằng các triệu chứng: rối loạn kinh nguyệt, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, ù tai, mất ngủ, tim đập nhanh, có các cơn bốc hỏa, thay đổi tính tình...
Tác giả: ThS. Hoàng Khánh Toàn
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 102 ngày 27/6/2010
Tăng huyết áp (THA) là một bệnh rất thường gặp và là vấn đề xã hội. Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hiện nay, THA được xem là 1 trong 10 bệnh nguy hiểm ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ nhân loại. Việc điều trị không đúng bệnh THA sẽ gây ra nhiều tai biến...
Tác giả: Bs. Trần Tất đạt
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 97 ngày 19/6/2010
Cách đây 4 tháng, vành tai phải của cháu bị đau. Cháu bóp vào thì chỗ đau đó sưng lên, mềm và gần như bít lỗ tai; mắt phải máy nhiều. Giờ đây chỗ sưng xẹp đi, nhưng cứng và không đau, mắt cũng không máy nữa. Xin hỏi, cháu mắc bệnh gì?
Hoàng Văn Sum (Lạng Sơn)
Tác giả: BS. Nguyên Diễn
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 94 ngày 13/6/2010
Tôi bị viêm tai giữa, có dùng thuốc nhỏ tai polydexa. Sau một thời gian dùng, tôi thấy mình trở nên nghễnh ngãng. Vì sao tôi lại bị như vậy, có phải tôi đã bị điếc không?
Hoàng Văn Vĩnh (Nghệ An)
Tác giả: DS. Hoàng Thu Thủy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 90 ngày 6/6/2010
Cách đây hơn 10 năm, tôi bị tai nạn lao động, chấn thương cột sống. Gần đây tôi bị đau khớp, đi khám được biết bị bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh. Xin bác sĩ cho biết rõ về bệnh này? Nguyễn Hoài Thu (Ninh Bình)
Tác giả: ThS. Phạm Phương Hồng
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 86 ngày 30/5/2010
+ BRISTOPEN Injectable - Oral:
Nhiễm trùng do tụ cầu khuẩn và liên cầu khuẩn nhạy cảm với kháng sinh, chủ yếu trong các biểu hiện nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng, thận, niệu sinh dục, ngoài da, xương, nhiễm trùng máu và viêm nội tâm mạc, màng não
+ CEPODEM:
Điều trị các nhiễm khuẩn sau: hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng, viêm phổi cấp tính.
+ CIPROBAY:
Điều trị các bệnh nhiễm trùng: hô hấp, viêm phổi do phế cầu, viêm tai và viêm xoang.
+ CIPROBAY:
Ciprofloxacin là một hoạt chất mới, ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.
+ CLAMOXYL:
Điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp trên: Tai Mũi Họng, viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản, viêm phổi, viêm phổi phế quản, sốt thương hàn
+ DUXIL:
Điều trị các triệu chứng giảm sút trí tuệ bệnh lý ở người già (như không tập trung, mất trí nhớ...), rối loạn tiền đình ốc tai
+ FONZYLANE:
Điều trị các rối loạn tuần hoàn não: Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi, xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp. Rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.
+ INTRAZOLINE:
Nhiễm trùng ở miệng, đường tai mũi họng, phế quản-phổi, tiết niệu-sinh dục, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương và khớp.
+ MERISLON:
Merislon làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong.
+ MYDOCALM:
Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy...).
+ OFLOCET:
Nhiễm trùng hô hấp thấp, tai mũi họng, sinh dục, tiết niệu, tuyến tiền liệt, bệnh lây qua đường sinh dục, lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung.
+ OPEAZITRO:
Nhiễm trùng hô hấp dưới, tai mũi họng. Nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
+ OPEDROXIL:
Chỉ định trong các nhiễm khuẩn sau: viêm amiđan, viêm họng, viêm phế quản, giãn phế quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm mủ màng phổi, viêm màng phổi, viêm xoang, viêm thanh quản, viêm tai giữa.
+ OTIPAX:
dung dịch nhỏ tai
+ PEFLACINE:
Viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn tính, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm trùng thận, tiết niệu, sinh dục, ổ bụng, gan, mật, da, màng não, tai mũi họng
+ POLYDEXA solution auriculaire:
thuốc nhỏ tai
+ ROSAMPLINE:
Nhiễm trùng đường hô hấp, tai mũi họng và miệng, thận và tiết niệu-sinh dục, phụ khoa, tiêu hóa và mật.
+ SEPTRIN:
Chỉ định cho điều trị: nhiễm trùng tiết niệu (trên và dưới), viêm tiền liệt tuyến nhiễm khuẩn. Nhiễm trùng hô hấp : viêm tai giữa ; viêm xoang ; viêm phế quản cấp, mãn, viêm phổi.
+ UNASYN:
Chỉ định sử dụng uống trong những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm tai giữa và viêm amiđan.
+ ZITHROMAX:
Chỉ định cho các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản và viêm phổi, da và mô mềm, viêm tai giữa và đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, amiđan.