Loãng xương là một bệnh do chuyển hóa, là nguyên nhân hàng đầu gây ra các trường hợp gãy xương. Tỷ lệ mắc bệnh và là nguyên nhân gây tử vong khá cao. Nữ mắc bệnh nhiều hơn nam nên còn gọi là loãng xương sau mãn kinh. Việc tạo xương vẫn bình thường nhưng việc hủy xương lại tăng lên làm cho lượng xương giảm đi tới mức ảnh hưởng mọi mặt đến khung xương.
Tác giả: DS. Phạm Thiệp
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 118 ngày 25/7/2010
Lâu nay tôi chỉ nghe nói tới việc bổ sung canxi cho trẻ em mà không thấy nói tới việc bổ sung canxi cho người cao tuổi. Trong khi đó thì những người cao tuổi như chúng tôi lại hay bị loãng xương. Vậy có nên bổ sung canxi không?
Đào Hồng Gấm (Hải Phòng)
Tác giả: DS. Hoàng Thị Thủy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 114 ngày 18/7/2010
Một nghiên cứu cho thấy có 20% nam giới bị loãng xương. Đâu là nguyên nhân gây loãng xương ở nam giới? Có thể cải thiện được bệnh loãng xương ở nam giới như thế nào? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn đọc trả lời các câu hỏi đó.
Tác giả: BS. Trần Văn Phong
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 112 ngày 15/7/2010
Cây trâu cổ còn gọi cây xộp, vẩy ốc, bị lệ, mác pốp (Tày Nùng). Tên khoa học: Ficus pumila L., họ Dâu tằm (Moraceae).
Tác giả: TS. Nguyễn Đức Quang
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 108 ngày 8/7/2010
Có nhiều nguyên nhân gây ra gãy xương như: bom đạn, tai nạn giao thông, tai nạn lao động..., có thể là gãy xương hở hoặc gãy xương kín. Xương thường bị gãy vỡ thành nhiều mảnh, có khi bị mất từng đoạn xương hay các đoạn xương bị di lệch. Chúng ta cần biết cố định xương gãy là để tự cứu mình và cứu người khi gặp tai nạn.
Tác giả: BS. Trần Văn Phong
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 105 ngày 3/7/2010
Theo các tài liệu cổ, dược liệu dâm dương hoắc có vị cay, đắng, tính ấm, có tác dụng bổ can, thận, kích thích sinh dục, trợ dương, mạnh gân xương, ích tinh, trừ thấp, chuyên trị bệnh liệt dương, di tinh, lưng gối đau mỏi, chân tay tê dại. Liều dùng hàng ngày 4-12g, ngâm rượu hoặc sắc uống.
Tác giả: TTƯT.DSCKII. Đỗ Huy Bích
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 99 ngày 22/6/2010
Trong các đơn thuốc điều trị còi xương ở trẻ em hay điều trị loãng xương ở người lớn, tôi thường thấy bác sĩ kê thuốc canxi kết hợp với vitamin D. Vậy tại sao phải uống hai thuốc này phối hợp với nhau?
Thu Hiền (Hà Nội)
Tác giả: BS. Ngọc San
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 98 ngày 20/6/2010
Theo Đông y, thịt chó (cẩu nhục) vị mặn, chua, tính nóng, không độc; có tác dụng bổ dưỡng, trợ dương, ích khí trừ hàn. Thịt chó có chứa nhiều protid, lipid, Ca, P, Fe. 100g thịt cung cấp 348 calo. Xương chó có canxi dạng phosphat, carbonat. Thịt chó vừa là thực phẩm ngon, vừa là vị thuốc tốt cho người có máu hàn.
Tác giả: TS. Nguyễn Đức Quang
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 96 ngày 17/6/2010
Fluconazol là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Thuốc được dùng trong các bệnh nấm Candida ở miệng – họng, thực quản, âm hộ - âm đạo và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân (Candida đường niệu, màng bụng, máu, phổi và nhiễm Candida phát tán), dự phòng nhiễm nấm Candida cho người ghép tủy xương đang điều trị bằng hóa chất hoặc tia xạ, phòng các bệnh nhiễm nấm trầm trọng ở người bệnh nhiễm HIV/AIDS.
Tác giả: DS. Hoàng Thị Thủy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 95 ngày 15/6/2010
Bố tôi năm nay 65 tuổi, ông bị hen phế quản mạn, sức khỏe yếu, thỉnh thoảng có đau nhức xương khớp, ăn ngủ kém. Vậy xin hỏi cần lưu ý gì khi dùng thuốc? Có nên sử dụng thuốc dưới dạng hít?
Ngô Văn Vinh (Nghệ An)
Tác giả: BS. Nguyễn Trường
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 94 ngày 13/6/2010
+ AMIKACIN INJECTION MEIJI:
Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.
+ APO-PIROXICAM:
Apo-Piroxicam (Piroxicam) là thuốc kháng viêm không steroid có tính giảm đau và hạ sốt, được chỉ định điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp (bệnh khớp thoái hóa) và viêm dính đốt sống.
+ AREDIA:
Điều trị các tình trạng bệnh lý có kèm theo sự tăng hoạt động tiêu hủy xương của hủy cốt bào
+ AUGMENTIN Injection:
Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng), đường niệu dục, da và mô mềm, xương và khớp và các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc
+ BONEFOS:
Tác dụng hóa học trên mô xương, ức chế sự tiêu hủy xương.
+ CALCIUM-SANDOZ FORTE:
Điều trị loãng xương do nhiều nguồn gốc khác nhau (mãn kinh, lớn tuổi, điều trị bằng corticoide, cắt dạ dày, hoặc bất động lâu).
+ DIPROSPAN Injection:
Chỉ định điều trị các chứng bệnh cấp và mãn tính có đáp ứng với corticoide: cơ xương và mô mềm, dị ứng, eczema, mề đay, vẩy nến.
+ INTRAZOLINE:
Nhiễm trùng ở miệng, đường tai mũi họng, phế quản-phổi, tiết niệu-sinh dục, nhiễm trùng huyết, viêm màng trong tim, nhiễm trùng răng miệng, ngoài da, thanh mạc, xương và khớp.
+ MORIAMIN FORTE:
Duy trì , bồi dưỡng sức khỏe và phục hồi sức khỏe. Bệnh quáng gà, bệnh còi xương, viêm dây thần kinh
+ MYDOCALM:
Điều trị sự tăng trương lực cơ xương một cách bệnh lý trong các rối loạn thần kinh thực thể (tổn thương bó tháp, xơ vữa nhiều chỗ, tai biến mạch não, bệnh tủy sống, viêm não tủy...).
+ NETROMYCIN:
Điều trị hiệu quả trong: nhiễm trùng máu (kể cả ở trẻ sơ sinh), hô hấp, thận, tiết niệu-sinh dục, da, mô mềm, xương khớp, bỏng, ổ bụng, tiêu hóa.
+ PEFLACINE:
Viêm tuyến tiền liệt cấp và mãn tính, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm trùng thận, tiết niệu, sinh dục, ổ bụng, gan, mật, da, màng não, tai mũi họng
+ ROCALTROL:
Loãng xương sau mãn kinh, do thận. Thiểu năng tuyến cận giáp, còi xương.
+ VIARTRIL-S:
Thoái hóa xương khớp: khớp gối, háng tay, cột sống, vai, viêm quanh khớp, loãng xương, gãy xương teo khớp, viêm khớp mãn và cấp.
+ VOLTAREN:
Điều trị dài hạn các triệu chứng trong: viêm thấp khớp mạn tính, nhất là viêm đa khớp dạng thấp, viêm xương khớp và viêm cứng khớp cột sống. Điều trị ngắn hạn các cơn cấp tính của: đau thắt lưng, cơn thống phong (gút) cấp tính.