Hiện nay trên thị trường, thuốc bôi, thuốc dùng ngoài da cũng có rất nhiều loại, của nhiều công ty dược phẩm trong nước cũng như nước ngoài. Người dân cũng có thể dễ dàng tự mua thuốc dùng từ bất kỳ nhà thuốc nào. Đây chính là điều thuận lợi cho việc dùng thuốc bừa bãi, làm gia tăng tình trạng \"trơ thuốc\", kháng thuốc và các phản ứng có hại của thuốc. Cần lưu ý, thuốc chỉ đạt hiệu quả, phát huy tác dụng nếu chúng ta biết cách sử dụng đúng, còn nếu không thì lại gây hậu quả ngược lại.
Tác giả: ThS. Vũ Tuấn Anh
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 119 ngày 27/7/2010
Hồng ban nhiễm sắc cố định là một trong những dạng phản ứng ngoài da do thuốc xảy ra khá phổ biến. Mặc dù cơ chế gây bệnh chính xác còn chưa được biết rõ nhưng đây thường được coi là một phản ứng dị ứng chậm đối với thuốc do có một số bất thường về miễn dịch đã được tìm thấy ở những người bị hồng ban nhiễm sắc cố định.
Tác giả: BS. Nguyễn Thị Thúy
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 116 ngày 22/7/2010
Mặt nạ là nguồn dinh dưỡng có tác dụng bảo vệ da nhưng không nên dùng hàng ngày (trừ khi bạn đang trong một chương trình trị liệu cần thiết). Và cũng có những sai lầm mà bạn nên tránh khi sử dụng mặt nạ:
Tác giả: Nguyễn Ngô Ngọc Vi
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 116 ngày 22/7/2010
Sau bão lũ có những vùng nước ngập, bị ô nhiễm nặng bởi nước thải từ cống rãnh thành phố, các công trình vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi gia súc gia cầm, xác động thực vật phân hủy... khuếch tán vào nước. Nước bẩn sẽ làm ô nhiễm đất, không khí, cây trồng, vật nuôi, từ đó các bệnh dịch dễ xảy ra như: nhiễm khuẩn đường ruột, đau mắt, nhiễm khuẩn da, sốt xuất huyết, sốt rét... Để góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, báo Sức khỏe&Đời sống giới thiệu bài viết về cách phòng bệnh trong vùng nước ngập.
Tác giả: BS. Trần Minh Thanh
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 116 ngày 22/7/2010
Tuổi 40 là độ tuổi lưng chừng, nói bạn trẻ không đúng, nhưng già cũng không phải. Đây là cột mốc quan trọng để duy trì vẻ đẹp của phụ nữ. Ở độ tuổi này, bạn nên tìm cho mình một phương pháp chăm sóc da mới và cần thay đổi một số thói quen mua sắm...
Tác giả: Nguyễn Ngô Ngọc Vi
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 114 ngày 18/7/2010
Khoảng 10 ngày nay, vùng da gò má trái của tôi thỉnh thoảng lại đau. Cơn đau tuy ngắn nhưng chói và buốt. Khi hết đau vùng đó ê ẩm, bì bì. Xin hỏi, tôi mắc bệnh gì?
Hoàng Thị Túy (Thanh Hóa)
Tác giả: BS. Nguyễn Hải
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 114 ngày 18/7/2010
Một trong những triệu chứng ban đầu là những thương tổn sẩn trên da nhưng bệnh có thể diễn tiến nhanh trong vòng 1 - 3 năm và gây nguy hiểm cho người bệnh. Degos hay còn gọi là bệnh sẩn teo da ác tính được coi là một trong những bệnh rất hiếm gặp trên thế giới và cả ở Việt Nam. Bệnh vẫn chưa tìm được căn nguyên nên các biện pháp điều trị chỉ tập trung vào triệu chứng.
Tác giả: PGS.TS. Trần Hậu Khang - Viện trưởng Viện Da liễu quốc gia
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 111 ngày 13/7/2010
Con tôi được 9 tháng tuổi, khi cháu được 7 tháng tuổi, tôi bắt đầu cho cháu ăn thêm sữa hộp thì thấy cháu thường xuyên bị táo bón, bụng trướng, ăn uống kém hơn, da xanh và chậm lên cân. Xin hỏi, con tôi bị bệnh gì? Cách điều trị như thế nào?
Phạm Thị Thanh (Quảng Ninh)
Tác giả: BS. Nguyễn Hải Liên
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 109 ngày 10/7/2010
Nguyên nhân ngứa da ở người cao tuổi thường là do giảm thoái hóa cơ năng và mất cân bằng hormon sinh dục làm da khô.
Tác giả: BS. Hoàng Xuân Đại
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 108 ngày 8/7/2010
Theo Đông y, bệnh sốt xuất huyết có các chứng trạng giống với Ôn dịch của Đông y. Ôn dịch là bệnh truyền nhiễm cấp tính do cảm nhiễm dịch lệ gây ra, có đặc điểm truyền nhiễm mạnh, lâm sàng biểu hiện sốt khát nước sau một giai đoạn xuất huyết dưới da (hồng ban) hoặc nội tạng...
Tác giả: TTND.BS. Trần Văn Bản (Trung ương hội Đông y Việt Nam)
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 107 ngày 6/7/2010
+ ADRENOXYL:
Cầm máu.
+ AMIKACIN INJECTION MEIJI:
Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.
+ AUGMENTIN Injection:
Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng), đường niệu dục, da và mô mềm, xương và khớp và các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc
+ BACTROBAN:
Thuốc mỡ bôi ngoài da
+ BIODERMINE:
kem dùng ngoài da (tướng dầu/nước)
+ CALCREM:
Kem bôi ngoài da, điều trị tại chỗ nấm da chân, nấm kẽ, nấm bẹn, lang ben
+ CELESTAMINE:
Chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt
+ CELESTODERM-V:
Kem bôi ngoài da
+ CETAPHIL SKIN CLEANSER:
Lotion dùng ngoài da
+ CIDERMEX:
Điều trị các bệnh ngoài da có bội nhiễm, eczema do dị ứng, viêm da do tiếp xúc có nhiễm trùng
+ CLEAN SKIN:
Kem bôi ngoài da, điều trị mụn và mụn trứng cá.
+ CORTIBION:
Kem dùng ngoài da: chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
+ DAIVONEX:
Thuốc mỡ bôi ngoài da
+ DÉCAPEPTYL 0,1 mg:
Bột và dung môi pha tiêm dưới da
+ DERMOVATE - TENOVATE-G:
Điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như: vẩy nến, chàm, nấm, eczema.
+ DIFFERIN Gel:
gel bôi ngoài da
+ DIPROGENTA:
Kem bôi ngoài da
+ DIPROSALIC:
Lotion bôi ngoài da
+ DUROGESIC:
Durogesic là hệ thống trị liệu thấm qua da cung cấp fentanyl, thuốc giảm đau nhóm opioid mạnh, liên tục vào máu trong suốt 72 giờ.
+ ERYLIK:
Gel bôi ngoài da
+ ERYTHROGEL 4% (ERYACNE 4% Gel):
gel bôi ngoài da
+ EURAX:
ngứa vô căn, ngứa ở người già, ngứa vùng hậu môn-sinh dục, ngứa do dị ứng, vàng da
+ EXTRA DEEP HEAT:
Kem bôi ngoài da
+ FUCICORT:
kem bôi ngoài da
+ FUCIDIN:
Điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng: chốc, viêm nang lông, vết thương, nấm, bỏng, nhọt, loét, trứng cá.
+ HALOG-NÉOMYCINE crème:
kem bôi ngoài da
+ KEFZOL:
Điều trị các nhiễm khuẩn: hô hấp, niệu sinh dục, mật, da
+ LACTACYD:
Thuốc tẩy dùng sát trùng da và niêm mạc.
+ LACTACYD FH vệ sinh:
Thuốc nước sủi bọt, dùng cho vệ sinh phụ nữ sát trùng da và niêm mạc.
+ LAMISIL:
kem bôi ngoài da
+ LOMEXIN:
Kem bôi ngoài da, trị nấm da đầu, nấm da thân, nấm da đùi, nấm da chân, nấm bàn tay, nấm ở mặt, nấm râu, nấm móng, lang ben
+ MADECASSOL:
Madecassol có tác động kích thích sinh tổng hợp collagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da người, do đó góp phần làm cho sự dinh dưỡng của mô liên kết được tốt nhất.
+ MÉLADININE:
Thuốc gây cảm quang: quang hóa trị liệu vẩy nến, bạch biến, nấm da dạng sùi
+ NEUPOGEN:
dung dịch tiêm dưới da và tiêm truyền tĩnh mạch
+ NIZORAL (dạng viên nén):
Nizoral viên nén trị các bệnh nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm da đầu, niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặ
+ NIZORAL cream:
Kem bôi ngoài da
+ NIZORAL Dầu gội:
Dầu gội Nizoral có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các vi nấm ngoài da dermatophyte và vi nấm men kể cả chủng vi nấm Pityrosporum.
+ NORASH:
Kem bôi ngoài da Viêm da tiếp xúc và kích ứng
+ OFRAMAX:
Được chỉ định để điều trị nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm màng não, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng tiểu, nhiễm lậu cầu.
+ PROGESTOGEL:
Progesterone bôi ngoài da (G : hệ tiết niệu - sinh dục và nội tiết tố sinh dục).
+ PULVO 47 NÉOMYCINE:
bột dùng ngoài da
+ RENOVA:
Kem bôi ngoài da 0,05% : tuýp 10 g.
+ ROCÉPHINE:
Điều trị nội trú các nhiễm trùng nặng như: nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và đường tiêu hóa), nhiễm trùng xương, khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương. Nhiễm trùng hô hấp, nhất là viêm phổi
+ ROVAMYCINE - Dạng uống cho trẻ em:
Điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi. Nhiễm trùng da lành tính: lở, loét, nhiễm trùng da, miệng, nấm, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu.
+ SILVIRIN:
Kem bôi ngoài da
+ TÉTRACOQ:
Hỗn dịch tiêm bắp hoặc dưới da : hộp 20 ống bơm tiêm chứa 0,5 ml thuốc.
+ TYPHIM Vi:
Dung dịch tiêm bắp hoặc dưới da : ống tiêm đã bơm thuốc 0,5 ml.
+ VANCOCIN CP:
Hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do tụ cầu, nhiễm khuẩn khác do tụ cầu, bao gồm: nhiễm khuẩn máu, xương, hô hấp dưới, da và cấu trúc da.
+ VERGETURINE:
Kem thoa ngoài da
+ ZANOCIN:
Chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm phổi, viêm phế quản mãn tính. Nhiễm trùng đường tiểu, da và mô mềm, viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung.
+ ZITHROMAX:
Chỉ định cho các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản và viêm phổi, da và mô mềm, viêm tai giữa và đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, amiđan.
+ ZOVIRAX:
Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, sinh dục, zona.
+ ZYRTEC:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: hô hấp, viêm mũi dị ứng. Các bệnh da gây ngứa do dị ứng, nổi mề đay.