Tôi bị viêm da kẽ chân, bác sĩ kê cho tôi đơn thuốc, trong đó có dùng xanh methylen... Xin hỏi, xanh methylen cũng là thuốc tím có phải không? Dùng nhiều xanh methylen có nguy hiểm không? Có tác dụng phụ không?
Lê Văn Đức (Bắc Giang)
Tác giả: DS. Thế Hiệp
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 22 ngày 7/2/2010
Tôi năm nay 30 tuổi, sau thời gian mang thai và sinh con đến nay da tôi có những vết nám trên mặt, có người nói rằng tôi bị tăng sắc tố da sau sinh. Xin hỏi bác sĩ vì sao có hiện tượng này? Tôi có nên đi tẩy trắng da mặt không?
Lê Thị Ngọc Linh (Thái Bình)
Tác giả: BS. Nguyễn Văn Cường
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 21 ngày 6/2/2010
Ngày nay, không chỉ ở đô thị mà nhiều vùng nông thôn, khi điều kiện kinh tế phát triển, ai cũng có điều kiện để chăm sóc sắc đẹp như chăm sóc da mặt, mát xa, xông hơi, tắm nắng, tắm thuốc, xoa bóp, bấm huyệt, làm tóc, nhuộm tóc, xăm môi, xăm mi, phẫu thuật thẩm mỹ... Nhưng ít ai biết cách làm chậm quá trình lão hóa để giữ gìn sắc đẹp dài lâu.
Tác giả: ThS. Đỗ Xuân Khoát
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 19 ngày 2/2/2010
Tàn nhang là một trong những bệnh da hay gặp, lành tính, tuy nhiên phần nào ảnh hưởng đến thẩm mỹ, nhất là phụ nữ.
Tác giả: TS. Nguyễn Văn Thường
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 17 ngày 30/1/2010
Phẫu thuật thay van động mạch chủ (ĐMC) là tiêu chuẩn điều trị vàng cho các trường hợp hẹp van ĐMC có triệu chứng. Tuy nhiên nhiều bệnh nhân hẹp van ĐMC đến bệnh viện có kèm theo nhiều bệnh lý trầm trọng khác, làm tăng nguy cơ tử vong liên quan đến phẫu thuật hay không thể phẫu thuật được. Sự xuất hiện của kỹ thuật thay van ĐMC qua da trở thành giải pháp tối ưu nhất cho những bệnh nhân này, đồng thời khẳng định một bước tiến mới của tim mạch can thiệp.
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 17 ngày 30/1/2010
Đây là thể nặng và dễ lây nhất trong các loại lao. Một bệnh nhân lao phổi mỗi ngày có thể ho khạc ra 1-7 tỷ trực khuẩn lao. Khi vào cơ thể, khuẩn lao khu trú và phát triển chủ yếu ở nhu mô phổi (85 -90%). Số còn lại gây hại cho các cơ quan khác như màng não, xương khớp, hạch, thận, ruột, da.
Tác giả: BS. Phạm Ngọc Quế
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 15 ngày 26/1/2010
Tôi là người làm nội trợ, cứ đến mùa rét là ngón tay tôi thường bị xước phần da ở quanh móng tay, nhiều khi rất đau và rát. Xin hỏi, có cách gì khắc phục tình trạng này không vì nó ảnh hưởng đến công việc hàng ngày của tôi?
Phạm Nguyễn Thanh Hằng (Lào Cai)
Tác giả: BS. Trịnh Văn Tùng
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 15 ngày 26/1/2010
U mềm lây là một bệnh viêm da do virut mà biểu hiện bằng các thương tổn da đứng riêng rẽ, rời rạc và lõm ở trung tâm. Bệnh lây lan rộng do tự lây nhiễm bởi các vết cào xước hoặc sờ mó vào thương tổn. U mềm lây thường gặp ở trẻ nhỏ, bệnh cũng hay gặp ở người lớn có hoạt động tình dục và bệnh nhân nhiễm HIV. Thời gian ủ bệnh khác nhau trong khoảng từ 4 - 8 tuần. Ở một số bệnh nhân có miễn dịch tốt, sau vài tháng bệnh sẽ tự khỏi.
Tác giả: BS. Lê Anh Thư (Viện Da liễu quốc gia)
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 15 ngày 26/1/2010
Đầu tôi rất nhiều gàu mặc dù cách ngày tôi gội đầu một lần. Tôi đã dùng dầu gội trị gàu nhưng vẫn không hết. Bác sĩ cho tôi hỏi nguyên nhân nào gây gàu trên da đầu và cách điều trị?
Hoàng Hải Lý (Thanh Hoá)
Tác giả: BS. Nguyễn Hải
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 14 ngày 24/1/2010
Trước đây da dẻ của tôi bình thường. Khoảng 2 tháng nay da lòng bàn tay của tôi cứ bị đỏ lên, nứt nẻ, rát và khó chịu. Xin hỏi tôi bị bệnh gì và thuốc chữa thế nào?
Lê Thị Nghĩa (Thái Bình)
Tác giả: TS. Ban Mai
Nguồn: Báo Sức khoẻ & Đời sống số 13 ngày 23/1/2010
+ ADRENOXYL:
Cầm máu.
+ AMIKACIN INJECTION MEIJI:
Nhiễm trùng đường hô hấp, đường tiết niệu, ổ bụng và nhiễm trùng phụ khoa, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng xương và khớp, và nhiễm trùng da và cấu trúc da.
+ AUGMENTIN Injection:
Điều trị ngắn hạn các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới (bao gồm cả Tai-Mũi-Họng), đường niệu dục, da và mô mềm, xương và khớp và các nhiễm khuẩn khác như sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết, viêm phúc mạc
+ BACTROBAN:
Thuốc mỡ bôi ngoài da
+ BIODERMINE:
kem dùng ngoài da (tướng dầu/nước)
+ CALCREM:
Kem bôi ngoài da, điều trị tại chỗ nấm da chân, nấm kẽ, nấm bẹn, lang ben
+ CELESTAMINE:
Chỉ định trong những trường hợp phức tạp của dị ứng đường hô hấp, dị ứng da và mắt, cũng như những bệnh viêm mắt
+ CELESTODERM-V:
Kem bôi ngoài da
+ CETAPHIL SKIN CLEANSER:
Lotion dùng ngoài da
+ CIDERMEX:
Điều trị các bệnh ngoài da có bội nhiễm, eczema do dị ứng, viêm da do tiếp xúc có nhiễm trùng
+ CLEAN SKIN:
Kem bôi ngoài da, điều trị mụn và mụn trứng cá.
+ CORTIBION:
Kem dùng ngoài da: chàm, vết côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
+ DAIVONEX:
Thuốc mỡ bôi ngoài da
+ DÉCAPEPTYL 0,1 mg:
Bột và dung môi pha tiêm dưới da
+ DERMOVATE - TENOVATE-G:
Điều trị ngắn ngày các bệnh da khó điều trị như: vẩy nến, chàm, nấm, eczema.
+ DIFFERIN Gel:
gel bôi ngoài da
+ DIPROGENTA:
Kem bôi ngoài da
+ DIPROSALIC:
Lotion bôi ngoài da
+ DUROGESIC:
Durogesic là hệ thống trị liệu thấm qua da cung cấp fentanyl, thuốc giảm đau nhóm opioid mạnh, liên tục vào máu trong suốt 72 giờ.
+ ERYLIK:
Gel bôi ngoài da
+ ERYTHROGEL 4% (ERYACNE 4% Gel):
gel bôi ngoài da
+ EURAX:
ngứa vô căn, ngứa ở người già, ngứa vùng hậu môn-sinh dục, ngứa do dị ứng, vàng da
+ EXTRA DEEP HEAT:
Kem bôi ngoài da
+ FUCICORT:
kem bôi ngoài da
+ FUCIDIN:
Điều trị nhiễm trùng da do tụ cầu trùng, liên cầu trùng: chốc, viêm nang lông, vết thương, nấm, bỏng, nhọt, loét, trứng cá.
+ HALOG-NÉOMYCINE crème:
kem bôi ngoài da
+ KEFZOL:
Điều trị các nhiễm khuẩn: hô hấp, niệu sinh dục, mật, da
+ LACTACYD:
Thuốc tẩy dùng sát trùng da và niêm mạc.
+ LACTACYD FH vệ sinh:
Thuốc nước sủi bọt, dùng cho vệ sinh phụ nữ sát trùng da và niêm mạc.
+ LAMISIL:
kem bôi ngoài da
+ LOMEXIN:
Kem bôi ngoài da, trị nấm da đầu, nấm da thân, nấm da đùi, nấm da chân, nấm bàn tay, nấm ở mặt, nấm râu, nấm móng, lang ben
+ MADECASSOL:
Madecassol có tác động kích thích sinh tổng hợp collagen từ các nguyên bào sợi của thành tĩnh mạch và da người, do đó góp phần làm cho sự dinh dưỡng của mô liên kết được tốt nhất.
+ MÉLADININE:
Thuốc gây cảm quang: quang hóa trị liệu vẩy nến, bạch biến, nấm da dạng sùi
+ NEUPOGEN:
dung dịch tiêm dưới da và tiêm truyền tĩnh mạch
+ NIZORAL (dạng viên nén):
Nizoral viên nén trị các bệnh nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm nấm Candida, lang ben, nấm da đầu, niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặ
+ NIZORAL cream:
Kem bôi ngoài da
+ NIZORAL Dầu gội:
Dầu gội Nizoral có hoạt tính kháng nấm mạnh đối với các vi nấm ngoài da dermatophyte và vi nấm men kể cả chủng vi nấm Pityrosporum.
+ NORASH:
Kem bôi ngoài da Viêm da tiếp xúc và kích ứng
+ OFRAMAX:
Được chỉ định để điều trị nhiễm trùng hô hấp dưới, viêm màng não, nhiễm trùng da và cấu trúc da, nhiễm trùng tiểu, nhiễm lậu cầu.
+ PROGESTOGEL:
Progesterone bôi ngoài da (G : hệ tiết niệu - sinh dục và nội tiết tố sinh dục).
+ PULVO 47 NÉOMYCINE:
bột dùng ngoài da
+ RENOVA:
Kem bôi ngoài da 0,05% : tuýp 10 g.
+ ROCÉPHINE:
Điều trị nội trú các nhiễm trùng nặng như: nhiễm trùng huyết, viêm màng não, nhiễm trùng ổ bụng (viêm phúc mạc, nhiễm trùng đường mật và đường tiêu hóa), nhiễm trùng xương, khớp, da và mô mềm, nhiễm trùng vết thương. Nhiễm trùng hô hấp, nhất là viêm phổi
+ ROVAMYCINE - Dạng uống cho trẻ em:
Điều trị các bệnh nhiễm do vi khuẩn nhạy cảm: viêm họng, viêm phế quản cấp, viêm phổi. Nhiễm trùng da lành tính: lở, loét, nhiễm trùng da, miệng, nấm, sinh dục. Phòng ngừa viêm màng não do màng não cầu.
+ SILVIRIN:
Kem bôi ngoài da
+ TÉTRACOQ:
Hỗn dịch tiêm bắp hoặc dưới da : hộp 20 ống bơm tiêm chứa 0,5 ml thuốc.
+ TYPHIM Vi:
Dung dịch tiêm bắp hoặc dưới da : ống tiêm đã bơm thuốc 0,5 ml.
+ VANCOCIN CP:
Hiệu quả trong điều trị viêm màng trong tim do tụ cầu, nhiễm khuẩn khác do tụ cầu, bao gồm: nhiễm khuẩn máu, xương, hô hấp dưới, da và cấu trúc da.
+ VERGETURINE:
Kem thoa ngoài da
+ ZANOCIN:
Chỉ định điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn sau: Viêm phổi, viêm phế quản mãn tính. Nhiễm trùng đường tiểu, da và mô mềm, viêm tuyến tiền liệt, lậu, viêm niệu đạo và cổ tử cung.
+ ZITHROMAX:
Chỉ định cho các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản và viêm phổi, da và mô mềm, viêm tai giữa và đường hô hấp trên: viêm xoang, viêm họng, amiđan.
+ ZOVIRAX:
Nhiễm virus herpes simplex da và niêm mạc, sinh dục, zona.
+ ZYRTEC:
Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng: hô hấp, viêm mũi dị ứng. Các bệnh da gây ngứa do dị ứng, nổi mề đay.